Not seeing a Scroll to Top Button? Go to our FAQ page for more info.

Phương Pháp Quản Lý Kích Thước Chuyên Nghiệp Trong Autocad

Hey! Xin chào các bạn. tôi Lương Trainer đây.
Chào mừng tất cả các bạn đến với Blog học Autocad nơi chia sẻ đam mê về Autocad.
Trong bài viết này tôi sẽ hướng dẫn các bạn Phương pháp quản lý kích thước chuyên nghiệp trong autocad.
Bạn chỉ cần làm theo những bước sau thì bạn sẽ sử dụng thành công phần mềm Autocad mà không gặp bất cứ khó khăn gì.

1. Cài Đặt Bảng Quản Lý KíchThước Trong Autocad.

  • Trước khi ghi kích thước,bạn hãy cài đặt quản lý kích thước cho các đường đi kích thước.Để gọi bảng quản lý kích thước bạn gõ lệnh "DIMSTYLE", ở đây tôi đổi lệnh phím tắt là "QQ".
  • Dưới đây là bảng quản lý Dimstyle. Style nó liệt kê ra bảng danh sách chúng ta đã lập Dim. Ở đây chỉ có 1 kiểu mặc định kiểu Dim là " ISO-25"
  • Phần Set Current sẽ gọi Dim ở trong List này ra để làm một Dim hiện hành để chúng ta vẽ.

      - New là lập một Dim mới , Modify là chỉnh sửa một Dim nào đấy, Overide sẽ ghi đè lên Dim chỉ có tính chất tạm thời, Compare tức là nó so sánh hai kiểu Dim khác nhau với nhau.
  • Các bạn ấn Overide thì bảng quản lý của ISO-25 sẽ hiện lên. Ở trong bảng này chúng ta có thể chỉnh sửa các thuộc tính.

      - Giả sử chỉnh sửa màu chẳng hạn, ấn Ok, thì bạn sẽ thấy dưới ISO-25 có phần style overrides, tức là nó sẽ gọi Dim mà chúng ta vừa ghi đè lên ISO-25 và chúng ta làm việc với style overrides đấy nhưng mà nó chỉ có tính chất tạm thời.
  • Còn phần Compare so sánh hai kiểu Dim khác nhau với nhau.
  • Giả sử tôi ấn New, tôi tạo một kiểu mới là TCVN, khi chúng ta ấn vào New thì hộp thoại Create New Dimension Style hiện ra ,đầu tiên chúng ta sẽ đặt tên là kiểu Dim mới.
  • Tiếp là nó hỏi Start with và nó hỏi là các kiểu Dim mới này các bạn lấy giống kiểu Dim nào? các thuộc tính của nó giống kiểu Dim nào? thì giả sử ở đây tôi lấy giống kiểu ISO-25.

     - Phần Annotaive là phần liên quan tới phần layer ,theo tôi các bạn nên tích lựa chọn này
  • Use for hỏi là các bạn thiết lập kiểu TCVN này cho những loại Dim nào?  
  • All dimensions là tất cả các loại Dim, Linear dimensions là Dim theo kiểu đường thẳng, Angular dimensions là Dim góc, Radius dimensions là Dim bán kính, Diameter dimensions là Dim đường kính, Ordinate dimensions Dim tọa độ, Leaders and Tolerances là đường dẫn và dung sai.

      - Thông thường tôi chọn All dimensions, ấn Continue, tôi ấn Ok.
  • Khi mà bạn ấn phần Compare, nếu ta chọn kiểu thứ nhất kiểu ISO-25 so sánh với kiểu TCVN nếu mà hai kiểu này giống nhau tất cả các thuộc tính thì bảng dưới này sẽ không hiện ra gì cả.

      - Nếu chúng ta cho khác đi thì bảng Compare chúng ta so sánh các thuộc tính của hai kiểu Dim khác nhau và những tính chất khác nhau thì nó hiện ra.

2. Các Thuộc Tính Trong Bảng Modify Dimension Style.

  • Tôi sẽ giới thiệu chi tiết lần lượt các thuộc tính ở trong bảng Modify Dimension Style: TCVN tức là bảng khi ta lập một Dim mới.
  • Đầu tiên trong hộp thoại này tôi xin giới thiệu các bạn phần Lines nó có hai vùng là Dimension Lines là hiển thị các thuộc tính về đường kích thước , và Extension lines hiển thị các thuộc tính về đường gióng.
  • Ở phần đường kích thước Dimension Lines là đường kích thước trong phần mềm Autocad .
  • Đầu tiên là Color chọn màu,bạn nên để màu đỏ, thứ 2 là Linetype là kiểu đường, bạn để nguyên mặc đinh là ByBlock, khi chúng ta in ấn thì chúng ta sẽ sửa.Lineweight là chỉnh nét của dim này một là chúng ta chọn luôn ByBlock, hai là dựa vào màu khi chúng ta in.
  • Tiếp theo Extend beyond ticks nó hỏi là đường nhô ra, khoảng nhô ra so với đường gióng này là bao nhiêu? tôi để là 1.2.
  • Baseline spacing là hỏi khoảng cách giữa các đường kích thước song song với nhau là bao nhiêu? tôi để là 7.5, tức là khi chúng ta Dim kiểu Dim nhiều đường kích thước song song với nhau nó sẽ mặc định là các đường kích thước sẽ cách nhau một đoạn là 7.5.
  • Suppress là chúng ta loại bỏ một bên của đường kích thước đi không? Theo tôi thì bạn không nên tích vào phần này.
  • Extension lines nó là đường gióng kích thước, tức là 2 đường thẳng dọc song song.
  • Color tương tự, bạn chọn cho tôi màu đỏ, Linetype ext line 1 là kiểu đường của đường gióng 1, Linetype ext line 2 là kiểu đường của đường gióng 2, Lineweight là độ đậm nhạt, nét dày của đường gióng, Suppress là bỏ đi đường giong 1 không? bỏ đi đường gióng 2 không?
  • Tiếp theo Extend beyond Dim lines tức là nó hỏi là độ ra của đường gióng so với đường kích thước là bao nhiêu? bạn để là 1.2 bằng Extend beyond ticks.
  • tiếp theo Offset from origin nó hỏi là chân Dim của đường gióng cách so với chân công trình là bao nhiêu? hai là so với Dim gốc là bao nhiêu? bạn hãy để mặc định là 0 trùng với đường Dim gốc,là điểm chúng ta đặt Dim.
  •  Tiếp theo trong trường hợp đường Dim đấy có một chiều dài cố định bạn kích về Fixed length extension lines ,tức là khoảng chiều dài cố định của đường gióng Length là 5 thì tự động chiều dài của đường gióng sẽ là 5 khi chúng ta Dim length mặc định bằng 5.

      - Theo tôi bạn không nên chọn chế độ này, các bạn hãy lập hết các thông số mặc định như thế này cho mình.
  • Tiếp theo sang bảng thứ 2 bảng Symbols and Arrows là bảng ký hiệu và phần mũi tên.
  • Anowheads nếu mà chúng ta để nguyên mặc định của nó dạng Closed Filled thì các bạn nhìn thấy ngay đường kích thước 2 đầu của đường kích thước sẽ là hai mũi tên, First đầu 1 của đường kích thước bằng 1, Second đầu 2 đường kích thước bằng 2.
  • Leader là ký hiệu cho đường dẫn, chú thích vật thể là hình tròn chẳng hạn, ta chú thích ra thì nó có mũi tên, các bạn hiểu là ký hiệu mũi tên cho đường dẫn.
  • tiếp theo phần Arrow size là kích cỡ của phần mũi tên này, nếu chúng ta chọn phần Architectural tick kiểu gạch ngang này thì độ dài của gạch ngang này là bao nhiêu? các để cho mình 1.2 bằng với thằng ra của đường gióng và đường kích thước.
  • tiếp theo là Center marks là khi các bạn vẽ một hình tròn thì nó sẽ xuất hiện nó hỏi là các bạn có muốn có đường giấu tâm không? nếu có đường giấu tâm thì ký hiệu Mark, đường giấu tâm ký hiệu có 2 dấu cộng thì là bao nhiêu? để mặc định là 2.5.
  • còn đường Line là đường gióng tâm, đường gióng tâm nó không là dấu cộng giữa hình tròn nữa mà nó là hai đường gióng cắt qua hình tròn, theo tôi chúng ta cứ để Mark đường giấu tâm kích thước 2.5 mặc định.
  • Tiếp theo phần Arc length symbol tức là ngoài ký tự chiều dài là bao nhiêu? thứ tự đặt ký tự gồm: Preceding demension text là nó đặt ký hiệu đường tròn ở đằng trước chữ của đường kích thước hay số của đường kích thước
  •  Còn Above demension text tức là đường ký hiệu chiều dài cung tròn sẽ được đặt lên trên số kích thước đấy, phần None là không có gì cả. Tôi giữ nguyên kiểu Above demension text.
  • Phần Radius jog demension tức là nó hỏi độ nghiêng khi mà chúng ta đo đường kính hoặc là đo bán kính của cung tròn đường tròn khi mà vượt qua giới hạn bản vẽ, tôi để 90 độ.
  • Tiếp theo còn hai thông số Demension Break và Linear Jog demension chúng ta ít sử dụng nên tôi không giới thiệu nữa.
  • Ta sang phần Text quyết định kiểu chữ của số kích thước này được định dạng như thế nào? 
  • Phần Text appearance là phần text xuất hiện khi chúng ta Dim, Text style hỏi đây là kiểu gì? bạn chọn kiểu TCVN. Text color nó hỏi màu text là gì? bạn chọn màu text là Cyan, Fill color hỏi bạn có điền màu cho ô chữ không? chúng ta chọn None, Text height các bạn chọn là 25.
  •  Draw frame around text là text nó xuất hiện hình vuông bao quanh số kích thước đó hay không? theo tôi chúng ta không nên chọn.
  • Tiếp theo Text placement hỏi vị trí của text này nằm ở đâu? Vertical là theo phương thẳng đứng, theo tôi bạn chọn là Above.
  •  Horizontal là xác định chữ kích thước này nó dự bị ở đâu theo phương nằm ngang,theo tôi bạn nên để nguyên phần Centered.
  • View direction là hướng ghi kích thước mặc định ta để Left-to-Right, tiếp theo Offset from dim line nó hỏi là chữ kích thước cách đường dim này là bao nhiêu? theo tôi để là 0.8.
  • Phần Text alignment hỏi là đường text này được gióng như thế nào so với đường kích thước, nếu chúng ta chọn Horizontal thì đường text này luôn luôn nằm ngang so với đường kích thước,còn kiểu thứ 2 là Aligned with demension line là chữ kích thước luôn luôn nằm gióng với đường kích thước.
  •   ISO standard, theo tiêu chuẩn việt nam các bạn hãy chọn kiểu Aligned with demension line, là giả sử nó ở bên ngoài hay bên trong đường kích thước thì nó vẫn luôn gióng song song với đường kích thước.
  • Hộp thoại Fit, hộp thoại fit kiểm tra vị trí chữ số kích thước đầu mũi tên, đường dẫn và đường kích thước. Theo tôi thì bạn hãy làm theo bảng dưới đây.
  • Hộp thoại Primary Units trang này định các biến liên quan đến hình dạng và độ lớn của chữ số kích thước, cũng như gán dạng và độ chính xác của đơn vị dài, góc, gán tiền tố và hậu tố cho chữ số kích thước. Theo TCVN thì bạn nên làm theo bảng dưới đây.
  • Còn bảng "Altemate Units" và "Tolerances" ít khi sử dụng nên tôi không nhắc đến.

Hi vọng bài viết này sẽ góp phần giúp các bạn thiết lập được một bản vẽ theo quy chuẩn của riêng mình.
Chúc các bạn sẽ làm chủ được phần mềm Autocad.

P/s : Nếu bài viết hay hãy đừng ngại ngần chia sẻ cho mọi người cùng xem nhé

About the author

Lương Trainer

Anh là Thạc Sỹ - Ksxd - Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Kiến Trúc Kisato. Đồng thời Là nhà đào tạo có số lượng follow lớn nhất trong ngành xây dựng hiện nay, với gần 30.000 người subcrible trên các kênh khác nhau. Cũng như sở hữu hàng chục website liên quan tới lĩnh vực xây dựng. Bạn có thể ghé thăm anh ấy tại website http://luongtrainer.com/

Click here to add a comment

Leave a comment:


ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC THIẾT KẾ NHÀ BẰNG PHẦN MỀM REVIT - HOÀN TOÀN FREE
x

Đăng Kí Nhận Ngay Các Bài Học Dự Toán Miễn Phí Cho Người Mới  Bắt Đầu

Chỉ Còn 68 Suất Đăng Kí Miễn Phí 

x